|
▪
Tiếng Cham thuộc nhóm ngôn ngữ Chàm (cùng nhóm ngôn ngữ với tiếng
Raglai, Gia Rai, Êđê, Churu). Lớn hơn, tiếng Cham thuộc
họ Nam Đảo (Austronesian hay Malayo-Polynesian - Mã Lai
đa đảo)
▪
Trong tiếng Cham akhar thrah có tất cả 65 ký tự, gồm
41 chữ cái và 24 dấu âm.
* Cấu trúc một từ và
cách đánh vần ở tiếng Cham:
Ví dụ:
t{k~H
tikuh (chuột) bao gồm 2 thành phần:
k~H và lang
likuk t{
Cách truyền thống: akhar kak, takai kuk, pauh
danih, lang likuk akhar tak, takai kik
(đọc thành phần chính của từ rồi
đến lang likuk), kak kuk danih kuh, tak tik tikuh
(đánh vần)
Cách của ban biên soạn: uh, kak uh kuh, tikuh
Lưu
ý về cách viết:
- Viết từ trái sang phải, theo trật tự
không gian trên giấy. Ví dụ như từ
_n<
(nao - đi) được viết theo thứ tự
_
n < cho dù chữ cái
n
được đánh vần trước
_
và <
.
- Cách đây không lâu, trong tiếng Cham không có
khoảng trống giữa các từ, các từ trong một câu nối tiếp
nhau liên tục (tương tự như tiếng Thái ở Thái Lan và một
số ngôn ngữ khác). Ngoài ra, không có các dấu chấm phẩy,
hai chấm hay dấu chấm hỏi chấm thang như ở chữ Latinh.
Do ảnh hưởng lối viết Latinh, ở một số sách, giữa 2 từ trong câu có khoảng cách
và vay mượn thêm dấu câu Latinh.
- Chữ Cham được viết dưới ô chữ, khác với cách
viết tiếng Việt. Ví dụ:
Tôi
tên (là) Jakaut
- Ngoại trừ chữ
v, các chữ
cái dùng làm phụ âm cuối đều được viết kéo dài ở nét
chính. Ví dụ: K L T
P
Các tài liệu
tham khảo
1. AkharCamengbac - Tự học tiếng Chăm.
Inrasara (Phú Trạm), NXB Văn hóa dân tộc 2003.
2. Inưlang Biet Cam - Từ điển Việt - Chăm. Chủ biên: Bùi Khánh Thế, Nhóm biên tập: Inrasara, Quảng
Đại Cẩn, NXB Khoa học xã hội 1996.
3. Ngữ pháp tiếng Chăm. Bùi Khánh Thế, NXB
Giáo dục 1996.
4. Nghiên cứu ngôn ngữ các dân tộc thiểu số
Việt Nam. Trần Trí Dõi, NXB Đại học quốc gia Hà Nội,
1999.
5. Bộ sách giáo khoa dạy tiếng Cham dành cho
bậc tiểu học của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Sách thực
nghiệm xuất bản năm 2002
 |